Hôm nay:

BÀI VIẾT- BÀI LUẬN- GHI CHÚ

Xem tất cả Các bài luận- viết »

ĐỜI SỐNG CƠ ĐỐC

Xem tất cả Đời sống Cơ Đốc»

CHUYÊN MỤC HỎI ĐÁP

Xem tất cả Câu hỏi đáp »

.
THƯ MỤC BẠN MUỐN XEM: CÂY THUỐC QUANH TA
Hiển thị các bài đăng có nhãn CÂY THUỐC QUANH TA. Hiển thị tất cả bài đăng

Những Lý Do Nên Ăn Khoai Lang Mỗi Ngày

Đăng bởi Bùi Qúy Đôn | Thứ Năm, 13 tháng 3, 2014







Khoai lang có vị ngọt nhưng không làm tăng đường huyết hay tăng cân. Protein trong khoai lang rất đặc biệt do khả năng ức chế ung thư ruột kết và trực tràng.

Khoai lang là thực phẩm phổ biến, hữu ích cho sức khỏe con người do chứa nhiều chất xơ, carotene, các vitamin và chất chống oxy hóa...
Dưới đây là những lý do các bà nội trợ không nên bỏ qua loại củ tuyệt vời này trong chế độ ăn của gia đình, theo Care2.






1. Khoai lang có vị ngọt nhưng không làm tăng lượng đường huyết, mệt mỏi hay tăng cân. Đường tự nhiên trong khoai lang sẽ từ từ thẩm thấu vào máu, giúp cân bằng nguồn năng lượng cho cơ thể.
2. Khoai lang là nguồn cung cấp chất xơ rất tốt, giúp duy trì đường huyết ở mức cân bằng.
3. Cứ 100 g khoai lang nghiền cung cấp 86 calo, thấp hơn nhiều so với mức 118 calo trong 10 0g củ từ.
4. Khoai lang là thực phẩm giàu protein. Protein trong khoai lang rất đặc biệt do khả năng ức chế ung thư ruột kết và trực tràng ở người. Hàm lượng protein trong khoai lang càng cao thì khả năng ức chế hoạt động của tế bào ung thư càng lớn.
5. Hàm lượng vitamin B6 cao chứa trong khoai lang làm giảm homocysteine trong cơ thể. Homocysteine có liên quan đến các bệnh lý thoái hóa và tim mạch. Nồng độ homocysteine trong máu cao làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim và tai biến mạch máu não.
6. Khoai lang là nguồn cung cấp vitamin C dồi dào, giúp ngăn ngừa cảm lạnh và virus cúm. Đồng thời, vitamin C cũng rất cần thiết cho xương và răng, tốt cho hệ tiêu hóa và quá trình hình thành các tế bào máu. Ngoài ra, vitamin C còn góp phần chữa lành vết thương, tạo ra collagen giữ cho làn da luôn tươi trẻ, giảm stress và bảo vệ cơ thể khỏi những độc tố có nguy cơ gây ung thư cao.
7. Vitamin D trong khoai lang có tác dụng hỗ trợ hệ miễn dịch và tăng cường sức khoẻ tổng quát. Vitamin D góp phần giữ cho hệ xương, tim mạch, thần kinh, răng, da và tuyến giáp khỏe mạnh.
8. Vi chất sắt trong khoai lang cung cấp năng lượng cho cơ thể, giảm stress, thúc đẩy sản xuất hồng cầu, bạch cầu, tăng cường miễn dịch và chuyển hoá protein.
9. Khoai lang cũng là nguồn cung cấp magie rất tốt. Magie không những là khoáng chất quan trọng chống căng thẳng mà còn có ý nghĩa then chốt cho sự phát triển khỏe mạnh của cơ xương, tim mạch và các chức năng thần kinh.
10. Kali là chất điện ly quan trọng giúp kiểm soát nhịp tim và các tín hiệu thần kinh. Cũng như các chất điện ly khác, kali đảm nhiệm nhiều chức năng thiết yếu trong đó có thư giãn co thắt cơ, giảm sưng, bảo vệ và kiểm soát hoạt động của thận. Khoai lang chính là nguồn cung cấp kali tuyệt vời mà bạn không thể bỏ qua.
11. Màu cam trên vỏ khoai lang là dấu hiệu cho thấy mức carotene rất cao của loại củ này. Nhóm chất carotene giúp tăng thị lực, thúc đẩy hệ miễn dịch, chống oxy hóa và ngăn ngừa lão hóa. Một nghiên cứu do ĐH Harvard (Mỹ) thực hiện trên 124.000 người cho thấy, những người tiêu thụ thức ăn giàu carotene trong chế độ ăn uống thường xuyên của mình giảm tới hơn 32% nguy cơ ung thư phổi.
Ngoài ra, những phụ nữ có nồng độ carotene cao nhất có nguy cơ tái phát ung thư vú thấp nhất. Đây là kết luận được các nhà khoa học từ WHEL (Women’s Healthy Eating and Living) đưa ra sau khi tiến hành nghiên cứu trên những phụ nữ hoàn tất giai đoạn đầu điều trị căn bệnh này.
12. Beta carotene là tiền chất của vitamin A trong cơ thể người. Vitamin A duy trì đôi mắt sáng và làn da khỏe mạnh. Đồng thời, beta caroten được chứng minh là có khả năng bảo vệ cơ thể khỏi những tác nhân gây ung thư. Đây cũng là một dưỡng chất dồi dào trong khoai lang.
13. Mới đây, các nhà khoa học đã khám phá ra nhóm chất dinh dưỡng trong khoai lang có tên là batatoside có khả năng chống lại các đặc tính của vi khuẩn và nấm.
14. Một nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng, chất cyanidins và peonidins trong khoai lang có khả năng giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của kim loại nặng tới sức khỏe con người.

Thu Hiền



Mọi đóng góp về bài vở xin liên hệ tới chúng tôi qua email: luaphucamhp@yahoo.com


Trang Hoithanhkienbai Blog: Một trang chia sẻ cho bạn về niềm tin nơi Thượng Đế trong Đức Chúa Giê-xu Christ: Tin tức, dưỡng linh, đời sống, hôn nhân, vvv..


Cây Hành, Ích Lợi Cho Cuộc Sống

Đăng bởi Bùi Qúy Đôn | Thứ Năm, 17 tháng 10, 2013









CÂY HÀNH- THÂN CÂY HÀNH, CỦ HÀNH, RỄ HÀNH







Mô tả cây hành, hoạt chất của hành, tác dụng của hành đối với con người trong sự chữa bệnh và cách dùng hành để chữa bệnh.

CÂY HÀNH
Tên khoa học của Hành: Allium fistulosm L.
Họ: Hành tỏi (Alliaceae)
Tên khác: Thông bạch, hành hoa
Bộ phận thường được dùng cây hành: Cả cây hành (thân hành) và củ hành (giò hành), rễ hành

Mô tả cây hành:

Hành là loại cỏ, than hành thì nhỏ. Lá hành xanh, có hình trụ rỗng trong. Hoa hành được mọc trên một cán hoa hình trụ, Hoa hành hình xim. Hành được trồng khắp mọi nơi ở Việt Nam. Hành được dùng làm gia vị, thêm nên mùi ngon, quyến rũ cho thức ăn.
Hoạt chất của hành: Có axit malic, phytin, alysunfit, tinh dầu. Tinh dầu của hành chủ yếu chứa alixin, có tính kháng sinh mạnh.

Tác dụng cây hành:

Hành có vị cay. Tác dụng phát biểu, hòa trung, thông dương, hoạt huyết, sát trùng, lợi tiểu, an thai, làm ra mồi hôi nhiều, sáng mắt, trị cảm cúm, nhức đầu, nóng sốt, giun.

Cách dùng:

Thái là hành bỏ vào cháo nóng , ăn giải cảm. Hoặc mỗi ngày dung 30-60 g hành dưới dạng thuốc sắc hay giã, vắt lấy nước uống. Nếu dung hành ở ngoài làm ra vị thì không cần liều lượng miễn đó là sở trường ăn được của nhiều người và làm thức ăn ngon hơn.

Thơ về cây hành:

CÂY HÀNH
Làm gia vị- củ lá hành
Thơm thịt cá, ngọt nồi canh- ấm, nồng
Kháng sinh tinh chất bên trong
Vào kinh phế, vị- sát trùng, an thai
Tính ôn, phát biểu, vị cay
Hòa trung, hoạt huyết nhớ bài thông dương
Cháo giải cảm hay lạ thường
Ra mồi hôi lại hết vương nhức đầu
Lợi tiểu, sang mắt chớ sao
Trị giun, chữa sốt- dám nào bỏ quên.

Liên Quang


Cách hướng dẫn cụ thể sử dụng hành trong sự chữa bệnh:

Thổ tả nguy cấp: Giã 100g hành nát hòa với rượu uống và lấy hành giã nát sao nóng chườm lên rốn, khi nguội lại làm tiếp như vậy ngày vài lần là khỏi.
Côn trùng chui vào tai: Muỗi, kiến… chui vào tai thì lấy hành vắt lấy nước nhỏ vào tai là côn trùng chui ra.
Nghẹt mũi, thở không thông: Sắc hành uống ngày 3 lần, uống khoảng 2 – 3 ngày sẽ  có tác dụng.
Động thai: Nấu cháo gạo nếp với hành, ăn nóng.
Cảm cúm, sốt, đau đầu, ho tức ngực, đầy bụng… dùng hành củ giã nhỏ 15 – 20g trộn với cháo nóng ăn cho toát mồ hôi.
Giun chui ống mật: Lấy 80g hành giã nát vắt lấy nước trộn với 40ml dầu vừng (dầu mè) hoặc dầu lạc (đậu phộng) để uống.
Trị trúng độc, mặt xanh, thân lạnh: Lấy 100g lá hành giã nát vắt lấy nước xoa khắp cơ thể.
- Trị bệnh tả: Lấy 20g củ hành và 20 quả táo tầu, đun với 3 lít nước, khi cạn còn khoảng 2 lít nước thì uống trong ngày.
Trị trĩ đang thời kỳ phát đau: Nấu nước hành cả rễ thật  đặc rồi đổ ra chậu ngồi vào ngâm 1 – 2 lần trong ngày. Đối với trĩ ngoại lấy lá hành nghiền nát vắt lấy nước, cho thêm mật ong vào quấy đều đem nấu lên bôi vào trĩ, còn bã hành đắp hằng ngày.
Trị chứng chảy máu cam: Dùng 100g hành lấy cả rễ nấu với cháo gạo khi cháo chín cho thêm một ít giấm rồi ăn nóng cho toát mồ hôi giảm nhiệt.
Trị trẻ em hói  đầu: Đun nước lá hành rửa, sau đó lấy củ hành giã nát nhỏ, cho thêm một ít mật ong trộn đều bôi lên chỗ hói.
Lưu ý, những người bị suy yếu và cơ thể hay ra mồ hôi không nên sử dụng hành.




Mọi đóng góp về bài vở xin liên hệ tới chúng tôi qua email: luaphucamhp@yahoo.com


Trang Hoithanhkienbai Blog: Một trang chia sẻ cho bạn về niềm tin nơi Thượng Đế trong Đức Chúa Giê-xu Christ: Tin tức, dưỡng linh, đời sống, hôn nhân, vvv..


Cây Thuốc Bên Bạn- Cây Hẹ







CÂY HẸ VÀ CÔNG DỤNG CỦA CÂY HẸ 
Cây hẹ như thế nào và tác dụng của cây hẹ là gì?

Cây hẹ như thế nào và tác dụng của cây hẹ là gì? Mô tả cây hẹ, hoạt chất của cây hẹ, tác dụng của cây hẹ đối với con người trong sự chữa bệnh và cách dùng cây hẹ để chữa bệnh…

Tên khoa học của cây hẹ là: Alium odorum L.
Họ cây hẹ là: Hành tỏi (Alliaceae)
Tên khác của cây hẹ:  Cửu thái, dã cửu
Bộ phận thường được dung của cây hẹ là: Củ hẹ, lá hẹ và hột hẹ


Mô tả cây hẹ:

Cây hẹ là một loại cỏ, thân cao  khoảng 20- 45 cm. Giò hẹ nhỏ, dài và nhiều rễ con. Lá cây hẹ hẹp, dài và dày. Hoa hẹ mọc thành tán, màu trắng. Quả hẹ hình cầu, hơi dẹt. Hột hẹ nhỉ, màu đen. Cây hẹ được trồng khắp nơi.

Hoạt chất cây hẹ:

Lá và rễ cây hẹ có chứa hợp chất sunfua, odorin, saponin và chất đắng. Hạt hẹ có nhiều ancaloit, saponin.

Tác dụng cây hẹ:

Odorin có tính kháng sinh mạnh đối với Staphyllococus aureus và bacillus coil ở nhiệt độ thường. Lá và củ hẹ có vị cay, hơi chua, tính ấm, mùi hăng, tác dụng tiêu viêm, cầm máu, thong phế, hạ đờm, làm ấm thận, cố tinh, trị hen suyễn, cổ họng sưng đau, thổ huyết, chaayrr máu cam. Hột hẹ trị đái dầm, di tinh, bạch đới.

Cách dùng:

- Lá cây hẹ: Cắt lá hẹ thành khúc ngắn 2- 3 cm, cho lá hẹ vào chén, thêm một ít đường phèn, chứng cách thủy, lấy uống,  12- 24 g/ ngày.
- Hột cây hẹ: Đối với hột hẹ ta sao vàng  chế rượu uống, dung 8- 12g/ ngày.

Thơ về cây hẹ:

CÂY HẸ
Hẹ -củ, lá, hột đều dung
Cay hới chua, ấm có cùng mùi hăng
Tụ cầu, trực khuẩn cản ngăn
Kháng sinh quí, được chứng bằng dược thư
Thổ huyế, cầm máu khá cừ
Hạ đờm, thong phế, tiêu trừ chứng viêm
Trị ngăn nghẹn nhói vùng tim
Họng đau, ấm thận, cơn hen sẽ lành
Đái dầm, bạch đới, di tinh
Hột sao chế rượu, mình xin ghi lòng.
Liên Quang 

Cách hướng dẫn cụ thể sử dụng cây hẹ trong sự chữa bệnh:

Cây hẹ là loại cây dễ kiếm, có nhiều tác dụng trong sự chữa bệnh, đặc biệt dùng để chữa bệnh cho trẻ em.
Cây hẹ là một cây gia vị và cây thuốc quen thuộc của nhân dân ta. Ở nông thôn, cây hẹ được trồng khắp nơi để làm gia vị, cây hẹ thường được dùng làm gia vị thức ăn và làm thuốc chữa ho, chữa đầy hơi, ợ hơi, ăn không ngon, tăng cường tiêu hóa,..

Theo y học dân tộc, cây hẹ có vị cay, hơi chua, mùi hăng, tính ấm, có tác dụng tán ứ, hoạt huyết, tiêu độc, tiêu đờm, cầm máu.

Theo nghiên cứu cho thấy, trong lá và củ của cây hẹ có chất sunfua, saponin, chất đắng và một hoạt chất đặt tên là odorin có tác dụng kháng sinh mạnh đối với nhiều loại vi khuẩn như Staphylococcus, Salmonella, Shigella, Subtilis... Tính chất kháng sinh này khá bền vững, nhưng nếu đun sôi sẽ hết tác dụng.

- Vì vậy, để chữa bệnh người ta chỉ dùng cây hẹ dưới dạng nước ép hoặc hấp chín, không được sắc hoặc đun sôi làm thuốc mất tác dụng. Nước hẹ dễ uống, không cay nóng như nước tỏi nên có thể dùng chữa bệnh cho trẻ em.
-  Ngoài ra, lá hẹ giã nát, vắt nước uống có thể chữa ho, trị cơn suyễn, đờm nhiều, khó thở. Dùng củ hẹ sắc uống chữa mồ hôi trộm. Hẹ giã nát, xào nóng, đắp ngoài cổ họng chữa cổ họng sưng đau, khó nuốt.

Cây hẹ còn có tác dụng chữa giun kim (cho trẻ uống nước ép lá hẹ vào buổi sáng lúc đói trong 3 - 5 ngày liền) và làm thuốc tăng cường tiêu hóa, chữa đầy hơi, ợ hơi, ăn không ngon miệng. Liều dùng trung bình 20 - 30g một ngày.

- Đặc biệt, đối với chứng ho của trẻ em, nhân dân ta vẫn thường chữa bằng lá cây hẹ hoặc nước hẹ khá công hiệu. Nhiều người chỉ dùng nước lá cây hẹ hoặc nước cốt hẹ pha với mật ong (lượng bằng nhau) cho trẻ uống cũng đạt kết quả tốt, nhưng thường được phối hợp với một số vị thuốc khác như:
Bài 1: Lá cây hẹ 15g, hoa đu đủ đực 15g, hạt chanh 20g. Tất cả đều dùng tươi, cho vào một cái bát sạch, giã nát, thêm đường và 10ml nước, đem hấp chín. Để nguội cho trẻ uống, chia làm ba lần trong ngày. Dùng liền 3 - 4 ngày.
Bài 2: Lá cây hẹ 10g, củ nghệ tươi 20g, chanh một quả. Cắt nhỏ lá hẹ; Nướng nghệ chín, bóc sạch vỏ, giã nát, cho lá hẹ vào, thêm một ít muối ăn (khoảng 2g) và đường vào trộn lẫn. Chanh tươi để cả vỏ, thái nhỏ, trộn lẫn với những thứ trên, cho bệnh nhân ăn trước khi đi ngủ.
Trẻ lớn mỗi tối ăn một lần, trong 2 - 3 tối liền. Trẻ em trên 4 tuổi dùng nửa liều trên. Trẻ nhỏ dưới 4 tuổi dùng 1/3 hoặc 1/4 liều trên, tùy theo tuổi.
Cũng có thể chỉ làm đơn giản như sau: Đem lá cây hẹ và củ nghệ thái nhỏ, trộn đều với 2g muối ăn và 4g đường kính. Cắt quả chanh ướp với những thứ đã trộn trên, hấp vào nồi cơm, chia làm hai lần ăn trước bữa cơm.

(Cách HDSD cây hẹ trong sự chữa bệnh cụ thể này được viết by Bs. Hương Liên)




Mọi đóng góp về bài vở xin liên hệ tới chúng tôi qua email: luaphucamhp@yahoo.com


Trang Hoithanhkienbai Blog: Một trang chia sẻ cho bạn về niềm tin nơi Thượng Đế trong Đức Chúa Giê-xu Christ: Tin tức, dưỡng linh, đời sống, hôn nhân, vvv..


Cây Cứt Lợn

Đăng bởi Bùi Qúy Đôn | Thứ Tư, 10 tháng 4, 2013








CÂY CỨT LỢN

CÂY CỨT LỢN

Tên khác: Cây ngũ sắc, Cây ngũ vị, Cỏ hôi

Tên khoa học: Ageratum conyzoides L., họ Cúc (Asteraceae).

Mô tả: Cây thảo mọc hằng năm, cao chừng 25 - 50cm. Lá mọc đối, hình trứng, mép có răng cưa tròn. Toàn thân và lá đều có lông.

Hoa nhỏ, màu tím hay xanh trắng, xếp thành đầu; các đầu này lại tập hợp thành ngù. Quả bế có ba sống dọc, màu đen.

Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất.

Phân bố: Cây mọc hoang khắp nơi.

Thành phần hoá học:

Tinh dầu 0,16%, hoa có tinh dầu 0,2%, trong tinh dầu hoa và lá đều có Cadinen, Caryophyllen, Geratocromen, Demetoxygeratocromen và một số thành phần khác
Alcaloid, saponin.

Công năng: Thanh nhiệt, giải độc, tiêu sưng, cầm máu, trừ sỏi.

Công dụng: Chữa các bệnh viêm nhiễm đường hô hấp, viêm họng, viêm dạ dày, đau bụng, sỏi thận, sỏi bàng quang, hỗ trợ điều trị ung thư cổ tử cung, ung thư dạ dày. Ngoài ra, cây cứt lợn còn giúp chữa eczema, chốc đầu, viêm xoang mũi, dị ứng cấp, rong huyết sau khi sinh... Dân gian cũng thường dùng cây này nấu với bồ kết để gội đầu.

Cách dùng, liều dùng:

- Chữa viêm xoang mũi dị ứng: cây tươi rửa sạch, giã nát, vắt lấy nước tẩm vào bông, dùng bông nhét vào lỗ mũi.

- Chữa bệnh phụ nữ (bị rong huyết sau khi sinh nở): 30-50g cây tươi, rửa sạch, giã nát, vắt lấy nước uống trong ngày.

- Phối hợp với nước bồ kết để gội đầu.

Bài thuốc:

- Viêm họng: Cây cứt lợn 20 g, kim ngân hoa 20 g, lá giẻ quạt 6 g, cam thảo đất 16 g. Sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần.

- Viêm đường hô hấp: Cây cứt lợn 20 g, lá bồng bồng 12 g, cam thảo đất 16 g. Sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần.

- Sỏi tiết niệu: Cỏ cứt lợn 20 g, kim tiền thảo 16 g, râu ngô 12 g, mã đề 20 g, cam thảo đất 16 g. Sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần.

- Phụ nữ đẻ xong chảy máu không ngừng: Cây cứt lợn 30-50 g, vò nát, vắt lấy nước uống liên tục trong 3-4 ngày.

- Eczema, chốc đầu: Cây cứt lợn lượng vừa phải, nấu nước rửa tổn thương, ngày 1-2 lần.

- Viêm xoang: Cây cứt lợn 30 g, kim ngân hoa 20 g, ké đầu ngựa 12 g, cam thảo đất 16 g. Sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần.

- Ung thư cổ tử cung, ung thư dạ dày: Cây cứt lợn 20 g, cỏ nhọ nồi, kim nữu khấu, dạ hương ngưu mỗi thứ 30 g, giã nát, thêm nước cây ma phong 15 ml, uống sau bữa ăn 1-2 lần.

Ghi chú: Tránh nhầm với cây Ngũ sắc (Lantana camara L.) và cây Cỏ lào (Eupatorium odoratum L. - cũng được gọi là cây Cứt lợn, Cỏ hôi).
Theo thuocdongduocVN



Mọi đóng góp về bài vở xin liên hệ tới chúng tôi qua email: luaphucamhp@yahoo.com


Trang Hoithanhkienbai Blog: Một trang chia sẻ cho bạn về niềm tin nơi Thượng Đế trong Đức Chúa Giê-xu Christ: Tin tức, dưỡng linh, đời sống, hôn nhân, vvv..


SỨC KHỎE- ÐỜI SỐNG

Xem tất cả Sức khoẻ đời sống »

SẮC ÐẸP

Xem tất cả Sắc đẹp »

GIA CHÁNH

Xem tất cả Gia chánh »

MẸ & BÉ

Xem tất cả Mẹ và bé »